Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chuan KTKN Vat li 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Đức Cảnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:27' 28-09-2014
    Dung lượng: 92.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG VẬT LÝ
    LỚP 7

    CHỦ ĐỀ
    MÚC ĐỘ CẦN ĐẠT
    GHI CHÚ
    
    I.QUANG HỌC

    
    1.Sự truyền thẳng ánh sáng
    a, Điều kiện nhìn thấy của một vật.
    Kiến thức
    - Nhận biết được rằng, ta nhình thấy cá vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
    - Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng.
    - Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
    - Nhận biết được ba loại chùm sáng : Song song, hội tụ và phân kì.
    Kĩ năng
    - Biểu diển được đường truyền của ánh sáng ( tia sáng) bằng đoạn thẳng có mủi tên.
    - Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế : ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực , nguyệt thực,….
    
    - Hiểu nguồn sáng là các vật tự phát ra ánh sáng, vật sáng là mọi vật có ánh sáng từ đó truyền vào mắt ta. Các vật được đề cập trong phần Quang học ở THCS đều được hiểu là các vật sáng.




    Không yêu cầu học sinh giải thích các khái niệm môi trường trong suốt, đồng tính,đẳng hướng.
    Chỉ xét các tia sáng thẳng.
    
    2. Phản xạ ánh sáng
    Kiến thức
    - Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng
    - Phát biểu được định luật ánh sáng.
    - Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.
    - Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: Đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau.
    Kĩ năng
    - Biểu diển được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.
    - Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cáchlà vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng.
    - Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
    
    
    3.Gương cầu
    kiến thức
    - Nêu được những đặc điểm ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lỏm và tạo bởi gương cầu lồi.
    - Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song.

    
    Không xét đến ảnh thật tạo bởi gương càu lõm.
    
    II - ÂM HỌC
    
    1.Nguồn âm
    Kiến thức
    - Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp.
    - Nêu được nguồn âm là vật dao động.
    Kĩ năng
    Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa.
    
    
    2. Độ cao, độ to của âm
    Kiến thức
    - Nhận biết được âm cao(bổng) có tần số lớn, âm thấp(trầm) có tần số nhỏ. Nêu được ví dụ.
    - Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn,âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ. Nêu được ví dụ.
    
    
    3. Môi trường truyền âm
    Kiến thức
    - Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền được trong chân không.
    - Nêu được âm trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau.
    
    Ở lớp 7, chân không được hiểu là khoảng không gian không có hơi hoặc khí.
    
    4.Phản xạ âm. Tiếng vang
    Kiến thức
    - Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ.
    -Nhận biết được những vật cứng, có bề mặt nhẳn phản xạ âm tốt và những vật mềm, xốp có bề mặt ghồ ghề phản xạ âm kém.
    - Kể được một số ứng dụng liên quan tới sự phản xạ âm.
    Kĩ năng
    Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn
    
    
    5. Chống ô nhiểm do tiếng ồn
    kiến thức
    - Nêu được một số ví dụ về ô nhiểm do tiếng ồn
    - Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiểm do tiếng ồn .
    Kĩ năng
    - Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiểm do tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể.
    - Kể dược tên một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiểm do tiếng ồn.
    
    
    III - ĐIỆN HỌC
    
    1.
     
    Gửi ý kiến